Công văn 8650/QLD-CL đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng

Công văn 8650/QLD-CL đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 8650/QLD-CL
V/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2017

Kính gửi:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ sở Đông dược Vĩnh An.
- Căn cứ vào các qui chế dược hiện hành của Việt Nam.
- Căn cứ Công văn số 384/VKNTTW-KH ngày 09/6/2017 của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương gửi kèm phiếu kiểm nghiệm số 47L301 về Thuốc bột Vị viêm tán - V.A, Số lô: 28301216 HD: 30/12/2018, SĐK: V47-H12-16 do Cơ sở Đông dược Vĩnh An (Yên Vĩnh - Kim Chung - Hoài Đức - Hà Nội) sản xuất. Mu thuốc do Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương lấy tại Công ty TNHH Linh Chi (Quầy 304, tầng 3, Trung tâm phân phối Dược phẩm và Trang thiết bị y tế Hapu Medicenter, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội). Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu định tính tam thất và giới hạn nhiễm khuẩn.
Cục Quản lý Dược thông báo:
1. Đình chỉ lưu hành toàn quốc Thuốc bột Vị viêm tán - V.A, Số lô: 28301216 HD: 30/12/2018, SĐK: V47-H12-16 do Cơ sở Đông dược Vĩnh An sản xuất.
2. Cơ sở Đông dược Vĩnh An phối hợp với nhà phân phối thuốc, phải:
+ Trong thời gian 05 ngày, gửi thông báo thu hồi tới các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng Thuốc bột Thuốc bột Vị viêm tán - V.A, Số lô: 28301216 HD: 30/12/2018, SĐK: V47-H12-16 do Cơ sở Đông dược Vĩnh An sản xuất và tiến hành thu hồi toàn bộ lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nêu trên.
+ Gửi báo cáo thu hồi về Cục Quản lý Dược trong vòng 01 tháng kể từ ngày ký Công văn này, hồ sơ thu hồi bao gồm số lượng sản xuất, số lượng phân phối, ngày sản xuất, số lượng thu hồi, các bằng chứng về việc thực hiện thu hồi tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng đã mua thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc.

Công văn 7834/QLD-CL công bố đợt 22 Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng

Công văn 7834/QLD-CL công bố đợt 22 Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 7834/QLD-CL
V/v công bố đợt 22 Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2017

Kính gửi:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các công ty xuất nhập khẩu thuốc.
Thực hiện quy định tại Công văn số13719/QLD-CL ngày 23/08/2013 của Cục Quản lý Dược về việc kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu và Công văn số 3256/QLD-CL ngày 05/03/2014 của Cục Quản lý Dược về việc hướng dẫn bổ sung việc kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu theo tinh thần Công văn số 13719/QLD-CL, Cục Quản lý Dược thông báo:
1. Công bố Đợt 22 - Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng đối với 100% lô thuốc nhập khẩu (tiền kiểm); trong đó:
a) Rút tên của 04 công ty ra khỏi Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng do đã thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng 100% lô nhập khu và không có lô thuc nào vi phạm chất lượng, đáp ứng quy định tại khoản 3, Công văn số 3256/QLD-CL ngày 05/03/2014 của Cục Quản lý Dược:
- Brawn Laboratories Ltd. - INDIA;
- Health Care Formulations Pvt., Ltd. - INDIA;
- Macleods Pharmaceulticals Ltd. - INDIA;
- Nexus Pharma (Pvt.) Ltd - PAKISTAN.

Công văn 7833/QLD-CL đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng

Công văn 7833/QLD-CL đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 7833/QLD-CL
V/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2017

Kính gửi:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công ty TNHH Dược phm USA-NIC.
- Căn cứ vào các quy chế dược hiện hành của Việt Nam.
- Căn cứ Công văn số 249/VKNT-KHTH ngày 15/05/2017 của Viện Kim nghiệm thuốc Tp. Hồ Chí Minh gửi kèm phiếu kiểm nghiệm số 0027/VKN-KT2017 ngày 15/05/2017 về thuốc viên nang Cobxid - 200 Nic (Celexoxib 200mg), Số lô: 611049, HD: 23/11/2019, SĐK: VD-22650-15 do Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC sản xuất. Mẫu thuốc do Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp.Hồ Chí Minh lấy tại Gian 01, Quầy 01 - Công ty TNHH dược phẩm Codupha (Số 334 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh). Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu độ hòa tan.
Cục Quản lý Dược thông báo:

Công văn 7832/QLD-CL đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng


Công văn 7832/QLD-CL đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 7832/QLD-CL
V/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2017

Kính gửi:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công ty c phần dược phẩm OPV.
- Căn cứ vào các quy chế dược hiện hành của Việt Nam.
- Căn cứ Công văn số 333/VKNTTW-KH ngày 24/05/2017 của Viện Kim nghiệm thuốc Trung ương gửi kèm phiếu kiểm nghiệm s 47L 261 ngày 23/05/2017 về thuốc Viên nén Opetrypsin 4200USP (Chymotrypsin 4200 đơn vị USP), S lô: 080716; NSX: 21/07/2016; HD: 21/07/2018, SĐK: VD-21682-14 do Công ty cổ phần dược phẩm OPV sản xuất. Mu thuốc do Viện Kim nghiệm thuốc Trung ương lấy tại Công ty cổ phần Dược phẩm DGC (Quầy 403, tầng 4, Trung tâm phân phối Dược phẩm và Trang thiết bị y tế Hapu Medicenter, s 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội). Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu Định lượng.
Cục Quản lý Dược thông báo:
1. Đình chỉ lưu hành toàn quốc thuốc Viên nén Opetrypsin 4200USP (Chymotrypsin 4200 đơn vị USP), S lô: 080716; NSX: 21/07/2016; HD: 21/07/2018, SĐK: VD-21682-14 do Công ty cổ phần dược phẩm OPV sản xuất.
2. Công ty cổ phần dược phẩm OPV phối hợp với nhà phân phối thuốc, phải:
+ Trong thời gian 05 ngày, gửi thông báo thu hồi tới các cơ sở bán buôn, bán lẻ sử dụng thuốc Viên nén Opetrypsin 4200USP (Chymotrypsin 4200 đơn vị USP), Số lô: 080716; NSX: 21/07/2016; HD: 21/07/2018, SĐK: VD-21682-14 do Công ty cổ phần dược phẩm OPV sản xuất và tiến hành thu hồi toàn bộ lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nêu trên.
+ Gửi báo cáo thu hồi về Cục Quản lý Dược trong vòng 01 tháng kể từ ngày ký Công văn này, hồ sơ thu hồi bao gồm số lượng sản xuất, số lượng phân phi, ngày sản xuất, số lượng thu hồi, các bằng chứng về việc thực hiện thu hi tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng đã mua thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc.

Thông tư 07/2017/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn

Thông tư 07/2017/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn

BỘ Y TẾ
Số: 07/2017/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày   03   tháng  05   năm 2017
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Thông tư ban hành Danh mục thuốc không kê đơn”.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc không kê đơn; Danh mục thuốc không kê đơn; mục đích ban hành và trách nhiệm thực hiện.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn
1. Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc không kê đơn:
a) Bảo đảm an toàn cho người sử dụng;
b) Bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân;
c) Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam;
d) Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc không kê đơn của các nước trong khu vực và trên thế giới.
2. Tiêu chí lựa chọn đưa thuốc vào Danh mục thuốc không kê đơn
Thuốc được xem xét lựa chọn vào Danh mục thuốc không kê đơn khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Thuốc có độc tính thấp, trong quá trình bảo quản và khi vào trong cơ thể người không tạo ra các sản phẩm phân hủy có độc tính, không có những phản ứng có hại nghiêm trọng đã được biết hoặc được Tổ chức Y tế thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài khuyến cáo có phản ứng có hại dẫn đến một trong những hậu quả sau đây:
– Tử vong;
– Đe dọa tính mạng;
– Buộc người bệnh phải nhập viện để điều trị hoặc kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh;
– Để lại di chứng nặng nề hoặc vĩnh viễn cho người bệnh;
– Gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi;
– Bất kỳ phản ứng có hại khác gây hậu quả nghiêm trọng về mặt lâm sàng cho người bệnh do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đánh giá, nhận định.
b) Thuốc có phạm vi liều dùng rộng, an toàn cho các nhóm tuổi, ít có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh cần theo dõi lâm sàng;
c) Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh không phải là bệnh nghiêm trọng và người bệnh có thể tự điều trị, không nhất thiết phải có sự kê đơn và theo dõi của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đường dùng, dạng thuốc đơn giản mà người sử dụng có thể tự dùng (chủ yếu là đường uống, dùng ngoài da) với hàm lượng, nồng độ thích hợp cho việc tự điều trị;
đ) Thuốc ít tương tác với các thuốc khác và thức ăn, đồ uống thông dụng;
e) Thuốc ít có khả năng gây tình trạng lệ thuộc;
g) Thuốc ít có nguy cơ bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích làm ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng;
h) Thuốc đã có thời gian lưu hành tại Việt Nam tối thiểu từ 05 năm trở lên.
Điều 3. Danh mục thuốc không kê đơn
Thuốc không kê đơn quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Mục đích ban hành Danh mục thuốc không kê đơn
1. Danh mục thuốc không kê đơn là cơ sở để phân loại thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn. Các thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn được phân loại là thuốc kê đơn.
2. Danh mục thuốc không kê đơn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn đối với thuốc không kê đơn trong đăng ký thuốc, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc, thông tin quảng cáo thuốc, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các hoạt động khác có liên quan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2017.
2. Thông tư số 23/2014/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc không kê đơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các thuốc trong Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư này được phép cấp phát, bán lẻ và sử dụng không cần đơn thuốc, trừ trường hợp thuốc đang được phân loại là thuốc kê đơn trên nhãn (bao gồm cả tờ hướng dẫn sử dụng thuốc) thì phải cấp phát, bán lẻ và sử dụng theo đơn thuốc.
2. Đối với các thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện như sau:
a) Đối với các thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BYT nhưng không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư này, các cơ sở đứng tên trên giấy đăng ký lưu hành thuốc, cơ sở nhập khẩu thuốc phải phân loại, cập nhật, bổ sung các thông tin liên quan đến việc phân loại thuốc theo quy định của Thông tư này trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo lộ trình quy định tại Thông tư quy định về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước khi đưa thuốc ra lưu thông trên thị trường.
b) Đối với các thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BYT nhưng thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư này, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, khuyến khích cơ sở đứng tên trên giấy đăng ký lưu hành thuốc, cơ sở nhập khẩu thuốc phân loại, cập nhật, bổ sung các thông tin liên quan đến việc phân loại thuốc theo quy định của Thông tư này trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi đưa thuốc ra lưu thông trên thị trường; hoặc các cơ sở được phép sản xuất nhập khẩu các thuốc có thông tin liên quan đến phân loại thuốc trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng như đã được phê duyệt để lưu hành đến hết hạn dùng của thuốc.

3. Đối với hồ sơ đăng ký thuốc tại Việt Nam và hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đã nộp tại Cục Quản lý Dược trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc chưa được cấp giấy phép nhập khẩu thực hiện như sau:
a) Đối với các thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BYT nhưng không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư này thì phải thực hiện phân loại thuốc theo quy định tại Thông tư này;
b) Đối với các thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BYT nhưng thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở được tiếp tục thực hiện phân loại thuốc theo hồ sơ đã nộp hoặc thực hiện phân loại thuốc theo quy định của Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của cơ sở dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này;
h) Đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc không kê đơn cho phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm đáp ứng kịp thời thuốc phục vụ cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh.
2. Trách nhiệm của Cục Quản lý Dược:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện Thông tư này;
b) Rà soát Danh mục thuốc không kê đơn, trừ thuốc cổ truyền không kê đơn và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế trên cơ sở đề xuất sửa đổi, bổ sung của các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Trách nhiệm của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền:
a) Phối hợp với Cục Quản lý Dược và các cơ quan chức năng thực hiện Thông tư này;
b) Rà soát Danh mục thuốc cổ truyền không kê đơn và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế trên cơ sở đề xuất sửa đổi, bổ sung của các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (đối với thuốc cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng Thông tin điện tử CP);
– Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến;
– Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Các Bộ: Bộ Công an (Cục Y tế), Bộ Quốc phòng (Cục Quản lý); Bộ Giao thông vận tải (Cục Y tế);
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ – Bộ Y tế;
– Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;
– Tổng Công ty Dược Việt Nam;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
– Lưu: VT, QLD, YDCT, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường

DANH MỤC THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Công văn 1416/TĐC-QLCL mời tham dự hội nghị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP

Công văn 1416/TĐC-QLCL mời tham dự hội nghị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số 1416/TĐC-QLCL
V/v mời tham dự hội nghị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2017
KÍNH GỬI:
Thực hiện Quyết định số 1274/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hội nghị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Hội nghị tại thành phố Hà Nội
Thời gian: 8h30, ngày 14 tháng 7 năm 2017 (Thứ sáu)
Địa điểm: Phòng 103 Nhà A Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

Checklist hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm cập nhật ngày 6.7.2017

Checklist hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm cập nhật ngày 6.7.2017

CHECKLIST HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC HÓA DƯỢC, VẮC XIN, SINH PHẨM
Nội dungGhi chú
I01 bộ hồ sơ gốc, bao gồm:
1Hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
1.1Trang bìa theo mẫu số 07/TT mẫu số 07_TT
1.2Mục lục
1.3Đơn đăng ký theo mẫu 6A/TT mẫu 6A_TT
1.4Giấy ủy quyền (nếu có) theo mẫu 05/TT mẫu 05_TT
1.5Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc nếu do Sở Y tế cấp (cơ sở đăng ký thuốc trong nuớc)
1.6– Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp và Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Viêt Nam (cơ sở đăng ký thuốc nước ngoài)
– Hoặc Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (cơ sở đăng ký thuốc nước ngoài)
1.7CPP
1.8Nhãn (nhãn thiết kế, tờ hướng dẫn sử dụng): 03 bộ
1.9Tóm tắt đặc tính sản phẩm (đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm y tế)
1.11Thoả thuận/hợp đồng sản xuất nhượng quyền, sản xuất gia công (nếu có)
1.11Giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ, họp đồng chuyển giao quyền đối tượng sở hữu công nghiệp có liên quan (nếu có)
1.12Mẫu nhãn thực tế tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc nhập khẩu
1.13Hồ sơ đánh giá điều kiện sản xuất
1.13.1– Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất
– Hoặc Báo cáo kiểm tra thực hành tốt sản xuất
– Hoặc Giấy phép sản xuất do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp
1.13.2Hồ sơ tổng thể của cơ sở sản xuất
1.13.3Sổ tay chất lượng của cơ sở sản xuất
1.13.4Danh mục các đợt kiểm tra thực hành tốt sản xuất
1.13.5Danh mục các thuốc kèm dạng bào chế, nguyên liệu làm thuốc đã cung cấp hoặc dự định cung cấp vào Việt Nam
1.13.6Quy trình xuất xưởng đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc dự kiến đăng ký lưu hành tại Việt Nam
1.13.7Báo cáo rà soát chất lượng định kỳ
1.14Các giấy tờ pháp lý khác (nếu có)
2Hồ sơ chất lượng
2.1Mục lục
2.2Tóm tắt tổng thể về chất lượng
2.3Nội dung chính
2.3.1Dược chất
2.3.1.1. Thông tin chung (S 1)
2.3.1.2. Sản xuất (S 2)
2.3.1.3. Đặc tính (S 3)
2.3.1.4. Kiểm tra dược chất (S 4)
2.3.1.5. Chất chuẩn hoặc nguyên liệu đối chiếu (S 5)
2.3.1.6. Hệ thống bao bì đóng gói (S 6)
2.3.1.7. Độ ổn định (S 7)
2.3.2Thành phẩm thuốc
2.3.2.1. Mô tả và thành phần (P 1)
2.3.2.2. Phát triển dược học (P 2)
2.3.2.3. Sản xuất (P 3)
2.3.2.4. Kiểm tra tá dược (P 4)
2.3.2.5. Kiểm tra thành phẩm (P 5)
2.3.2.6. Chất chuẩn hoặc chất đối chiếu (P 6)
23.2.1. Hệ thống bao bì đóng gói (P 7)
2.3.2.8. Độ ổn định (P 8)
2.3.2.9. Khả năng thay thế lẫn nhau của sản phẩm (nếu có) (P 9)
2.4Phiếu kiểm nghiệm
2.5Hồ sơ tổng thể của cơ sở sản xuất theo mẫu 10/TT mẫu 10_TT
2.6Báo cáo BA/BE (nếu có)
3Hồ sơ tiền lâm sàng (thuốc hóa dược mới, vắc xin, huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm)
3.1Mục lục
3.2Khái quát nghiên cứu tiền lâm sàng
3.3Tóm tắt về nghiên cứu tiền lâm sàng
3.4Báo cáo nghiên cứu tiền lâm sàng
3.5Tài liệu tham khảo
4Hồ sơ lâm sàng (thuốc hóa dược mới, vắc xin, huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm)
4.1Mục lục
4.2Tổng quan lâm sàng
4.3Tóm tắt lâm sàng
4.4Bảng liệt kê các nghiên cứu lâm sàng
4.5Báo cáo nghiên cứu lâm sàng
4.6Tài liệu tham khảo
5Tóm tắt về sản phẩm theo mẫu 4A mẫu 4A
III02 bản sao bao gồm:
1Đơn đăng ký
2Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm
III.01 bản sao đầy đủ hồ sơ gốc đối với hồ sơ đăng ký vắc xin, huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm
IV.Biên lai thu tiền do phòng KH-TC cấp

Checklist hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm cập nhật ngày 6.7.2017
DOWNLOAD BẢN GỐC TẠI ĐÂY

Checklist hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang cập nhật ngày 6/7/2017

Checklist hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang cập nhật ngày 6/7/2017

CHECKLIST HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang)
Nội dungGhi chú
I.01 bộ hồ sơ gốc, bao gồm:
1Hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
1.1Trang bìa theo mẫu số 07/TT mẫu số 07_TT
1.2Mục lục
13Đơn đăng ký theo mẫu 6A/TT mẫu 6A_TT
1.4Giấy ủy quyền (nếu có) theo mẫu 05/TT mẫu 05_TT
1.5Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc nếu do Sở Y tế cấp (cơ sở đăng ký thuốc trong nước)
1.6– Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp và Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Viêt Nam (cơ sở đăng ký thuốc nước ngoài)
– Hoặc Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (cơ sở đăng ký thuốc nước ngoài)
1.7CPP
1.8Nhãn (nhãn thiết kế, tờ hướng dẫn sử dụng): 03 bộ
1.9Tóm tắt đặc tính sản phẩm (đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm y tế)
1.10Thoả thuận/hợp đồng sản xuất nhượng quyền, sản xuất gia công (nếu có)
1.11Giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ, hợp đồng chuyển giao quyền đối tượng sở hữu công nghiệp có liên quan (nếu có)
1.12Mẫu nhãn thực tế tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc nhập khẩu
1.13Hồ sơ đánh giá điều kiện sản xuất
1.13.1– Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất
– Hoặc Báo cáo kiểm tra thực hành tốt sản xuất
– Hoặc Giấy phép sản xuất do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp
1.13.2Hồ sơ tổng thể của cơ sở sản xuất
1.13.3Sổ tay chất lượng của cơ sở sản xuất
1.13.4Danh mục các đợt kiểm tra thực hành tốt sản xuất
1.13.5Danh mục các thuốc kèm dạng bào chế, nguyên liệu làm thuốc đã cung cấp hoặc dự định cung cấp vào Việt Nam
1.13.6Quy trình xuất xưởng đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc dự kiến đăng ký lưu hành tại Việt Nam
1.13.7Báo cáo rà soát chất lượng định kỳ
1.14Các giấy tờ pháp lý khác (nếu có)
2Hồ sơ chất lượng
2.1Quy trình sản xuất
2.1.1Nguyên liệu
2.1.2Thành phẩm
2.2Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm
2.2.1.Nguyên liệu
2.2.2.Thành phẩm
2.2.3.Tiêu chuẩn bao bì đóng gói
2.2.4.Phiếu kiểm nghiệm
2.2.5.Tài liệu nghiên cứu độ ổn định
3Hồ sơ an toàn hiệu quả (áp dụng đối với thuốc mới, nguyên liệu làm thuốc mới)
3.1Các báo cáo về độc tính học
3.2Các báo cáo về nghiên cứu lâm sàng (không áp dụng quy định này với đăng ký nguyên liệu)
4Tóm tắt về sản phẩm theo mẫu 4A/TT mẫu 4A
II.02 bản sao bao gồm:
1Đơn đăng ký
2Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm
III.Biên lai thu tiền do phòng KH-TC cấp

Checklist hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang cập nhật ngày 6/7/2017
DOWNLOAD BẢN GỐC TẠI ĐÂY

Công văn 9436/QLD-KD về việc thực hiện Nghị định số 54/2017/NĐ-CP

Công văn 9436/QLD-KD về việc thực hiện Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số 9436/QLD-KD
V/v thực hiện Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017

KÍNH GỬI: —————————————————————————
Ngày 08/5/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược. Điều 91 của Nghị định có quy định về hoạt động của các cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không được thực hiện quyền phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài – FIE) phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam. Để triển khai quy định này, Cục Quản lý Dược đã báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế và đã tổ chức nhiều cuộc họp với các công ty để trao đổi, xác định giải pháp phù hợp nhất các công ty tuân thủ với quy định của Nghị định.
Theo kết quả của cuộc họp giữa Bộ Y tế và Tiểu ban dược phẩm (Pharma Group) thuộc Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (Eurocham) ngày 04/7/2017, hai bên đã trao đổi thẳng thắn, cởi mở về quy định cùa Nghị định, cam kết của Việt Nam về quyền kinh doanh dược phẩm trong các Hiệp định thương mại tự do, những vi phạm của cơ sở FIE trong quá trình hoạt động, các biện pháp có thể để các công ty có thể điều chỉnh mà không ảnh hưởng đến đầu tư của các cơ sở.
Cục Quản lý Dược đề nghị các công ty khẩn trương thực hiện các nội dung sau:
  • Nghiên cứu kỹ Nghị định 54/2017/NĐ-CP để thực hiện nghiêm túc quy định của Nghị định.
  • Đề xuất cụ thể việc điều chỉnh hoạt động không phù hợp với quy định của Nghị định của các công ty thành viên.
  • Báo cáo nội dung, thành phần, thời gian tổ chức hội thảo như Công ty đề xuất liên quan đến triển khai thực hiện Điều 91 của Nghị định, gửi về Cục Quản lý Dược trước ngày 10/7/2017 để Cục Quản lý Dược tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế.
Cục Quản lý Dược sẽ tạo mọi điều kiện để Công ty điều chỉnh các hoạt động đảm bảo phù hợp với quy định, không ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư, cung ứng thuốc của các công ty đa quốc gia (MNC) vào Việt Nam.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác.
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
NGUYỄN TẤT ĐẠT (ĐÃ KÝ)
Công văn 9436/QLD-KD về việc thực hiện Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
DOWNLOAD VĂN BẢN GỐC TẠI ĐÂY